NHỮNG CỤM TỪ NỐI QUAN TRỌNG KHI THI HSK

Cụm từ nối là những từ hay cụm từ được sử dụng để liên kết các từ, cụm từ, mệnh đề hoặc câu với nhau. Cụm từ nối đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên sự mạch lạc và trôi chảy cho văn bản.

Trong tiếng Trung, các cụm từ nối được chia thành nhiều loại khác nhau, dựa trên chức năng và cách sử dụng của chúng.

Dưới đây là một số cụm từ nối quan trọng trong tiếng Trung khi thi HSK:

Các cụm từ nối bổ sung

  • 而且 (qíng’ér): và

我喜欢吃苹果,而且也喜欢吃香蕉。 (Wǒ xǐhuān chī píngguǒ, érqiě yě xǐhuān chī xiāngjiāo.)

Tôi thích ăn táo, và cũng thích ăn chuối.

  • 还有 (háiyǒu): còn

我今天早上吃了早饭,还有吃了午饭。 (Wǒ jīntiān zǎoshang chīle zǎofàn, háiyǒu chīle wǔfàn.)

Tôi đã ăn sáng vào sáng nay, và cũng đã ăn trưa.

  • 并且 (bìngqiě): lại còn

他不仅聪明,而且还很勤奋。 (Tā bùjǐn cōngmíng, érqiě hái hěn qínfèn.)

Anh ấy không chỉ thông minh, mà còn rất chăm chỉ.

  • 不仅 (bùjǐn): không những

这本书不仅有趣,而且还很有意义。 (Zhè běn shū bùjǐn yǒuqù, érqiě hái hěn yǒu yìshì.)

Cuốn sách này không chỉ thú vị, mà còn rất ý nghĩa.

Các cụm từ nối tương phản

  • 但是 (dànshì): nhưng

我喜欢吃苹果,但是不喜欢吃香蕉。 (Wǒ xǐhuān chī píngguǒ, dànshì bù xǐhuān chī xiāngjiāo.)

Tôi thích ăn táo, nhưng không thích ăn chuối.

  • 然而 (rán’ér): tuy nhiên

我很想去旅游,然而没有时间。 (Wǒ hěn xiǎng qù lǚyóu, rán’ér méiyǒu shíjiān.)

Tôi rất muốn đi du lịch, tuy nhiên không có thời gian.

  • 不过 (búguò): tuy nhiên

他很聪明,不过有些自负。 (Tā hěn cōngmíng, bùguò yǒuxie zìfù.)

Anh ấy rất thông minh, tuy nhiên hơi tự phụ.

  • 虽然 (suīrán): mặc dù

虽然他很聪明,但是不努力。 (Suīrán tā hěn cōngmíng, dànshì bù nǔlì.)

Mặc dù anh ấy rất thông minh, nhưng không chăm chỉ.

  • 可是 (kěshì): nhưng

我很想去旅游,可是没有钱。 (Wǒ hěn xiǎng qù lǚyóu, kěshì méiyǒu qián.)

Tôi rất muốn đi du lịch, nhưng không có tiền.

Các cụm từ nối nguyên nhân

  • 因为 (yīnwèi): vì

我喜欢吃苹果,因为它很甜。 (Wǒ xǐhuān chī píngguǒ, yīnwèi tā hěn tián.)

Tôi thích ăn táo, vì nó rất ngọt.

  • 由于 (yóuyú): do

他生病了,由于感冒。 (Tā shēngbìngle, yóuyú gǎnmào.)

Anh ấy bị bệnh, do cảm lạnh.

  • 因为 (yīnwèi): bởi vì

我迟到了,因为地铁晚点了。 (Wǒ chídàole, yīnwèi dìtiē wǎndiǎnle.)

Tôi đến muộn, bởi vì tàu điện ngầm bị trễ.

  • 由于 (yóuyú): do đó

他很聪明,由于他从小就喜欢读书。 (Tā hěn cōngmíng, yóuyú tā cóng xiǎo jiù xǐhuan dúshū.)

Anh ấy rất thông minh, do đó anh ấy từ nhỏ đã thích đọc sách.

Các cụm từ nối kết quả

  • 所以 (suǒyǐ): vì vậy

我很想去旅游,所以我正在学习中文。 (Wǒ hěn xiǎng qù lǚyóu, suǒyǐ wǒ zhèngzài xuéxí zhōngwén.)

Tôi rất muốn đi du lịch, vì vậy tôi đang học tiếng Trung.

  • 以至于 (yǐzhǐyú): đến nỗi

他太胖了,以至于走路都很困难。 (Tā tài pàngle, yǐzhǐyú zǒulù dōu hěn kùnnán.)

Anh ấy quá béo, đến nỗi đi lại rất khó khăn.

  • 以致于 (yǐzhìyú): đến nỗi

他工作太累了,以致于经常失眠。 (Tā gōngzuò tài lèile, yǐzhìyú jīngcháng shīmián.)

Anh ấy làm việc quá mệt mỏi, đến nỗi thường xuyên mất ngủ.

  • 因此 (yīncǐ): do đó

他很聪明,因此他很容易学新东西。 (Tā hěn cōngmíng, yīncǐ tā hěn róngyì xué xīn dōngxī.)

Anh ấy rất thông minh, do đó anh ấy rất dễ học những thứ mới.

  • 所以 (suǒyǐ): vì vậy

我很想去旅游,所以我正在努力学习中文。 (Wǒ hěn xiǎng qù lǚyóu, suǒyǐ wǒ zhèngzài nǔlì xuéxí zhōngwén.)

Tôi rất muốn đi du lịch, vì vậy tôi đang cố gắng học tiếng Trung.

Các cụm từ nối thời gian

  • 然后 (ránhòu): sau đó

我吃完饭,然后去上班。 (Wǒ chīwán fàn, ránhòu qù shàngbān.)

Tôi ăn xong cơm, sau đó đi làm.

  • 之后 (zhīhòu): sau đó

我毕业了,之后去留学。 (Wǒ bìyèle, zhīhòu qù liúxué.)

Tôi tốt nghiệp, sau đó đi du học.

  • 然后 (ránhòu): sau đó

我去商场买东西,然后回家。 (Wǒ qù shāngchǎng mǎi dōngxī, ránhòu huí jiā.)

Tôi đi siêu thị mua sắm, sau đó về nhà.

  • 之前 (zhīqián): trước đó

我去旅游之前,我要做好准备。 (Wǒ qù lǚyóu zhīqián, wǒ yào zuò hǎo zhǔnbèi.)

Trước khi đi du lịch, tôi cần chuẩn bị thật tốt.

  • 在那之前 (zài nà zhīqián): trước đó

我去旅游之前,我在网上查了一些资料。 (Wǒ qù lǚyóu zhīqián, wǒ zài wǎngshàng chále yīxiē ziliao.)

Trước khi đi du lịch, tôi đã tìm hiểu một số thông tin trên mạng.

Các cụm từ nối địa điểm

  • 在 (zài): ở

我住在北京,在那里工作。 (Wǒ zhù zài Běijīng, zài nàli gōngzuò.)

Tôi sống ở Bắc Kinh, ở đó làm việc.

  • 在那里 (zài nàlǐ): ở đó

我去过上海,在那里玩得很开心。 (Wǒ qùguò Shànghǎi, zài nàlǐ wán dé hěn kāixīn.)

Tôi đã từng đi Thượng Hải, ở đó chơi rất vui.

  • 在那 (zài nà): ở đó

我去过西安,在那里参观了兵马俑。 

Các cụm từ nối mục đích

  • 为了 (wèile): để

我学中文是为了去中国旅行。 (Wǒ xué zhōngwén wèile qù zhōngguó lǚxíng.)

Tôi học tiếng Trung để đi du lịch Trung Quốc.

  • 为 (wèi): để

我工作是为了赚钱。 (Wǒ gōngzuò wèile zhuānqián.)

Tôi làm việc để kiếm tiền.

  • 为了 (wèile): để

我学习是为了将来有更好的工作。 (Wǒ xuéxí wèile jiānglái yǒu gèng hǎo de gōngzuò.)

Tôi học tập để tương lai có được một công việc tốt hơn.

  • 为了 (wèile): để

我努力学习是为了考上大学。 (Wǒ nǔlì xuéxí wèile kǎoshàng dàxué.)

Tôi cố gắng học tập để thi đỗ đại học.

Các cụm từ nối điều kiện

  • 如果 (rúguǒ): nếu

如果天气好,我们就去公园。 (Rúguǒ tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.)

Nếu trời đẹp, chúng ta sẽ đi công viên.

  • 只要 (zhǐyào): chỉ cần

只要你努力,你一定会成功。 (Zhǐyào nǐ nǔlì, nǐ yīdìng huì chénggōng.)

Chỉ cần bạn cố gắng, bạn nhất định sẽ thành công.

  • 只要 (zhǐyào): chỉ cần

只要你愿意,我会帮你的。 (Zhǐyào nǐ yuànyì, wǒ huì bāng nǐ de.)

Chỉ cần bạn muốn, tôi sẽ giúp bạn.

  • 只要 (zhǐyào): chỉ cần

只要你告诉我,我会帮你。 (Zhǐyào nǐ gàosù wǒ, wǒ huì bāng nǐ.)

Chỉ cần bạn nói cho tôi biết, tôi sẽ giúp bạn.

Các cụm từ nối kết luận

  • 因此 (yīncǐ): do đó

我学习了中文,因此我可以和中国朋友交流。 (Wǒ xuéxíle zhōngwén, yīncǐ wǒ kěyǐ hé zhōngguó péngyǒu jiāoliú.)

Tôi đã học tiếng Trung, do đó tôi có thể giao tiếp với bạn bè người Trung Quốc.

  • 所以 (suǒyǐ): vì vậy

我很喜欢中国文化,所以我决定去中国留学。 (Wǒ hěn xǐhuan zhōngguó wénhuà, suǒyǐ wǒ juédìng qù zhōngguó liúxué.)

Tôi rất thích văn hóa Trung Quốc, vì vậy tôi quyết định đi du học Trung Quốc.

  • 因此 (yīncǐ): do đó

中国是一个很有历史的国家,因此我很想去中国旅行。 (Zhōngguó shì yīgè hěn yǒu lìshǐ de guójiā, yīncǐ wǒ hěn xiǎng qù zhōngguó lǚxíng.)

Trung Quốc là một đất nước có lịch sử lâu đời, do đó tôi rất muốn đi du lịch Trung Quốc.

Trên đây là một số ví dụ về các cụm từ nối trong tiếng Trung.

Khi sử dụng các cụm từ nối, cần lưu ý các điểm sau:

  • Chọn cụm từ nối phù hợp với ý nghĩa và ngữ cảnh của câu.
  • Sắp xếp các cụm từ nối một cách hợp lý để câu văn mạch lạc và trôi chảy.
  • Chú ý đến dấu câu khi sử dụng các cụm từ nối.

Việc sử dụng thành thạo các cụm từ nối sẽ giúp bạn nâng cao khả năng diễn đạt tiếng Trung của mình.

cụm từ nối quan trọng

Hi vọng các bạn thích bài viết này và hẹn gặp lại trong những bài viết sau nhé! Nếu bạn quan tâm đến các khóa học tiếng trung cam kết đầu ra thì đừng quên tham khảo Hệ thống Hoa Ngữ học tiếng Trung Quốc mỗi ngày (Trung tâm Ngoại ngữ RIYING) nhé!Để nhận “Tư vấn” và nhận các chương trình “Ưu Đãi” về khóa học cũng như lịch học cụ thể. Bạn hãy để lại thông tin liên lạc dưới đây nhé! Chúng mình sẽ liên hệ tới bạn trong thời gian sớm nhất.






    Bài viết liên quan