HTTQMN · ĐƠN NGUYÊN 2 · MUA SẮM

Bài 9 · 买衣服

Quần áo – màu sắc – lượng từ – thử đồ – phù hợp – đắt rẻ – thanh toán.

Tiến độ HTTQMN: 0/1220%
Đúng: 0Sai: 0Chưa làm: 122
HTTQMN HƯỚNG DẪN BÀI HỌC

这条红色的裤子好不好看?

APP Bài 9 của HTTQMN giúp học viên thực hiện trọn một tình huống mua quần áo: nói nhu cầu, chọn loại và màu sắc, thử đồ, nhận xét mức độ phù hợp, hỏi giá và thanh toán. Các câu ví dụ được kéo dài có kiểm soát để đồng thời ôn câu liên động, định–trung, trợ từ 了 và kiến thức các bài trước.

Bài 9 mua quần áo

Lộ trình học HTTQMN đề xuất

  1. Nhận diện quần áo, màu sắc và lượng từ 件、条.
  2. Học Đoạn 1: nói nhu cầu, lựa màu, hỏi chính phản và thử đồ.
  3. Luyện nghe hiểu và nghe – dịch ngay sau từng đoạn.
  4. Học Đoạn 2: đánh giá đắt – rẻ, mới – cũ và thanh toán.
  5. Hệ thống hóa 跟…一起、câu liên động、最、A不A、吧、那么、了.
  6. Hoàn thành bộ bài tập HTTQMN và lưu báo cáo tiến độ.
Từ vựng HTTQMN25theo mạch tình huống
Điểm ngữ pháp7kết hợp bài trước
Nhiệm vụ chấm điểm122tự lưu kết quả
Đoạn hội thoại2chọn đồ + thanh toán
Bộ HSKK HTTQMN2đủ ba phần

Năng lực cần đạt theo HTTQMN

Học viên có thể mô tả trang phục, chọn màu và lượng từ, hỏi – đáp bằng dạng chính phản, thử đồ, đánh giá phù hợp và kết thúc một cuộc mua hàng hoàn chỉnh.

1. Gọi tên quần áo
2. Chọn màu sắc
3. Dùng 件 / 条
4. Hỏi A不A
5. Thử và nhận xét
6. So sánh nhất
7. Hỏi giá – thanh toán
8. Hội thoại trọn vẹn

Hai đoạn hội thoại HTTQMN

Đoạn 1 tập trung vào nhu cầu, loại quần áo, màu sắc và thử đồ; Đoạn 2 tập trung vào đắt – rẻ, mới – cũ, tổng tiền và thanh toán.

ĐOẠN 1 · HTTQMN

你想买什么衣服?这条裤子好不好看?

Chọn quần, váy, áo khoác; nói màu yêu thích; dùng 那么、试、合适、吧.

ĐOẠN 2 · HTTQMN

这件大衣贵不贵?一共一百五十块。

Đánh giá đắt – rẻ, mới – cũ; dùng 结一下儿账 và chốt tổng tiền.

Khởi động cùng HTTQMN

Ba hoạt động ngắn giúp học viên gọi tên quần áo, chọn màu, nhớ 件、条 và bước vào tình huống thử đồ.

HTTQMN kiểm tra Đoạn 1

24 câu có nghe hiểu, nghe – dịch, quần áo, màu sắc, lượng từ, 最、A不A、那么、吧 và câu dài.

HTTQMN kiểm tra Đoạn 2

24 câu có nghe hiểu, nghe – dịch, 贵、便宜、新、旧、一共、结账、了 và giao tiếp thanh toán.

Từ vựng theo đoạn cùng HTTQMN

25 từ có hình cắt rõ, ví dụ dài theo ngữ cảnh, nghe, ẩn/hiện pinyin – nghĩa và một nhiệm vụ thực hành ngay.

Chữ Hán và bút thuận

Chọn chữ, xem chạy nét và tự luyện viết trong ô chữ lớn.

HTTQMN hệ thống ngữ pháp Bài 9

Các điểm ngữ pháp được kết nối theo đúng mạch mua quần áo: đi cùng ai – đến đâu làm gì – chọn món nổi bật nhất – hỏi ý kiến – đề nghị thử – kết nối lựa chọn – xác nhận hành động hoặc trạng thái mới.

MẠCH GIAO TIẾP HTTQMN
Đi mua cùng aiChọn – thử – nhận xétGiá – thanh toán

我跟妈妈一起去超市买衣服。这条裤子好不好看?你试一下儿吧。一共多少钱?

一条裤子 / 一条裙子条 dùng cho quần, váy
一件衣服 / 一件大衣件 dùng cho quần áo, áo khoác
请结账一下儿。Nên nói: 请结一下儿账。
1

A 跟 / 和 B 一起 + V + O

A + 跟/和 + B + 一起 + động từ

Biểu thị hai hay nhiều người cùng thực hiện một hành động. 一起 đứng trước động từ chính.

我跟妈妈一起去超市买衣服。
Tôi cùng mẹ đi siêu thị mua quần áo.
明天下午你和我一起去试那件大衣吧。
Chiều mai bạn cùng tôi đi thử chiếc áo khoác đó nhé.
Không đặt 一起 sau tân ngữ: 我跟妈妈去超市一起.
2

Câu liên động 连动句

S + 去/来 + địa điểm + V₂ + O₂

Nhiều động từ có chung chủ ngữ; V₂ thường nêu mục đích của việc đi/đến. 了 hoặc 过 thường đặt sau động từ cuối.

她去超市买了一件黄色的大衣。
Cô ấy đi siêu thị mua một chiếc áo khoác vàng.
我坐着看售货员给客人介绍衣服。
Tôi ngồi xem nhân viên giới thiệu quần áo cho khách.
3

Phó từ so sánh nhất 最

最 + tính từ / động từ tâm lý

Biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi: 最漂亮、最便宜、最喜欢.

红色是我最喜欢的颜色。
Đỏ là màu tôi thích nhất.
这三件大衣里,黄色的那件最便宜。
Trong ba chiếc áo khoác, chiếc vàng rẻ nhất.
4

Câu hỏi chính phản A不A

V 不 V? / Adj 不 Adj? / AB → A不AB?

Ý nghĩa tương đương câu hỏi với 吗. Động từ/tính từ hai âm tiết thường giữ âm tiết đầu rồi thêm 不 và toàn bộ từ.

这条裤子好不好看?
Chiếc quần này có đẹp không?
你喜不喜欢粉红色?
Bạn có thích màu hồng không?
这件大衣贵不贵?
Chiếc áo khoác này có đắt không?
5

Trợ từ ngữ khí 吧

Câu đề nghị / thương lượng + 吧

Đặt cuối câu để làm lời đề nghị hoặc thúc giục nhẹ nhàng, thường dịch “nhé, thôi, đi”.

这条红色的裤子很合适,你买这条吧。
Chiếc quần đỏ này rất vừa, bạn mua chiếc này đi.
我们选好衣服以后去结账吧。
Sau khi chọn xong quần áo, chúng ta đi thanh toán nhé.
6

Liên từ 那么

Thông tin trước, 那么 + lựa chọn / kết luận mới

Dùng để nối tiếp, suy ra hoặc chuyển sang phương án khác dựa trên lời vừa nói.

你不喜欢绿色,那么这条红色的行吗?
Bạn không thích xanh lá, vậy chiếc quần đỏ này được không?
这件太贵了,那么我们再看看别的吧。
Chiếc này quá đắt, vậy chúng ta xem món khác nhé.
7

Hai cách dùng 了 trong bài

V + 了 + số lượng + O | Câu + 了

了 sau động từ nhấn mạnh hành động hoàn thành; 了 cuối câu nhấn mạnh trạng thái hoặc tình huống đã thay đổi.

我买了一条裤子和一件大衣。
Tôi đã mua một chiếc quần và một chiếc áo khoác.
我的大衣旧了,我想买一件新的。
Áo khoác của tôi đã cũ rồi, tôi muốn mua một chiếc mới.
HTTQMN lưu ý: phân biệt “hành động đã hoàn thành” với “trạng thái mới xuất hiện”.
8

V + 一下儿 và động từ ly hợp

试一下儿 / 看一下儿 | 结一下儿账

一下儿 làm hành động ngắn hoặc lời yêu cầu nhẹ hơn. Với 结账, chen 一下儿 vào giữa hai thành tố.

这件大衣不错,你试一下儿吧。
Chiếc áo khoác này khá ổn, bạn thử một chút nhé.
您好,请给我们结一下儿账。
Chào cô, vui lòng thanh toán giúp chúng tôi.

HTTQMN luyện nhanh sau ngữ pháp

Tự trả lời trước rồi mới mở đáp án.

1. Chọn lượng từ
一( )裤子 / 一( )大衣
一条裤子 / 一件大衣
2. Đổi sang A不A
这件大衣贵吗?
这件大衣贵不贵?
3. Phân biệt 了
我买了一条裙子。/ 我的裙子旧了。
Câu 1: hành động mua hoàn thành. Câu 2: trạng thái váy đã trở nên cũ.
4. Sửa câu
请给我们结账一下儿。
请给我们结一下儿账。

Sơ đồ ngữ pháp HTTQMN · Mua quần áo

Từ nhu cầu mua hàng đến lựa chọn và thanh toán hoàn chỉnh.

1. Đi cùng ai – đến đâu

A 跟 B 一起 + 去 + địa điểm + mục đích
我跟妈妈一起去超市买衣服。

2. Nói nhu cầu và lượng từ

想买 + 一条裤子 / 一条裙子 / 一件大衣
你想买什么衣服?

3. Lựa màu – hỏi ý kiến

最喜欢 + màu → A不A?
我最喜欢红色。→ 这条裤子好不好看?

4. Chuyển lựa chọn – đề nghị

那么 + phương án mới → V一下儿 + 吧
那么这条红色的行吗?你试一下儿吧。

5. Nhận xét – quyết định

不错 / 合适 / 贵 / 便宜 → 买这件/条吧
不错,很合适。我买这条吧。

6. Thanh toán

结一下儿账 → 一共 + số tiền
请给我们结一下儿账。→ 一共一百五十块。

7. 了: kết quả hành động và thay đổi trạng thái

V + 了 + số lượng + O我买了一件大衣。
Câu + 了我的大衣旧了。

Bài khóa tương tác HTTQMN

Chữ lớn, nghe toàn bài, ẩn/hiện pinyin – nghĩa để luyện nghe, đọc, nhắc lại và dịch theo đoạn.

Ôn tập kỹ năng cùng HTTQMN

24 câu nghe hiểu có gây nhiễu, nghe – dịch, đọc hiểu, dịch, sắp xếp tối đa bốn cụm, nối và vận dụng bài trước.

HTTQMN tổng hợp cuối Bài 9

25 câu tổng hợp: nghe – dịch, hiểu hội thoại, lượng từ, định–trung, thử đồ, giá cả, thanh toán và sản sinh hội thoại.

Ôn HSKK sơ cấp cùng HTTQMN

Hai bộ đủ ba phần: nghe nhắc lại, nghe trả lời và nói ngắn theo chủ đề chọn đồ – thử đồ – thanh toán; chữ Hán và pinyin ẩn mặc định.

Nói và viết theo định hướng HTTQMN

Vận dụng quần áo, màu sắc, lượng từ, câu chính phản, 最、吧、那么 và 了 để giao tiếp hoàn chỉnh.

Báo cáo tiến độ HTTQMN

Điền thông tin học viên, chụp màn hình hoặc in PDF gửi cho cố vấn HTTQMN.