A 跟 / 和 B 一起 + V + O
Biểu thị hai hay nhiều người cùng thực hiện một hành động. 一起 đứng trước động từ chính.
Quần áo – màu sắc – lượng từ – thử đồ – phù hợp – đắt rẻ – thanh toán.
APP Bài 9 của HTTQMN giúp học viên thực hiện trọn một tình huống mua quần áo: nói nhu cầu, chọn loại và màu sắc, thử đồ, nhận xét mức độ phù hợp, hỏi giá và thanh toán. Các câu ví dụ được kéo dài có kiểm soát để đồng thời ôn câu liên động, định–trung, trợ từ 了 và kiến thức các bài trước.
Học viên có thể mô tả trang phục, chọn màu và lượng từ, hỏi – đáp bằng dạng chính phản, thử đồ, đánh giá phù hợp và kết thúc một cuộc mua hàng hoàn chỉnh.
Đoạn 1 tập trung vào nhu cầu, loại quần áo, màu sắc và thử đồ; Đoạn 2 tập trung vào đắt – rẻ, mới – cũ, tổng tiền và thanh toán.
Chọn quần, váy, áo khoác; nói màu yêu thích; dùng 那么、试、合适、吧.
Đánh giá đắt – rẻ, mới – cũ; dùng 结一下儿账 và chốt tổng tiền.
Ba hoạt động ngắn giúp học viên gọi tên quần áo, chọn màu, nhớ 件、条 và bước vào tình huống thử đồ.
24 câu có nghe hiểu, nghe – dịch, quần áo, màu sắc, lượng từ, 最、A不A、那么、吧 và câu dài.
24 câu có nghe hiểu, nghe – dịch, 贵、便宜、新、旧、一共、结账、了 và giao tiếp thanh toán.
25 từ có hình cắt rõ, ví dụ dài theo ngữ cảnh, nghe, ẩn/hiện pinyin – nghĩa và một nhiệm vụ thực hành ngay.
Chọn chữ, xem chạy nét và tự luyện viết trong ô chữ lớn.
Các điểm ngữ pháp được kết nối theo đúng mạch mua quần áo: đi cùng ai – đến đâu làm gì – chọn món nổi bật nhất – hỏi ý kiến – đề nghị thử – kết nối lựa chọn – xác nhận hành động hoặc trạng thái mới.
我跟妈妈一起去超市买衣服。 → 这条裤子好不好看?你试一下儿吧。 → 一共多少钱?
Biểu thị hai hay nhiều người cùng thực hiện một hành động. 一起 đứng trước động từ chính.
Nhiều động từ có chung chủ ngữ; V₂ thường nêu mục đích của việc đi/đến. 了 hoặc 过 thường đặt sau động từ cuối.
Biểu thị mức độ cao nhất trong một phạm vi: 最漂亮、最便宜、最喜欢.
Ý nghĩa tương đương câu hỏi với 吗. Động từ/tính từ hai âm tiết thường giữ âm tiết đầu rồi thêm 不 và toàn bộ từ.
Đặt cuối câu để làm lời đề nghị hoặc thúc giục nhẹ nhàng, thường dịch “nhé, thôi, đi”.
Dùng để nối tiếp, suy ra hoặc chuyển sang phương án khác dựa trên lời vừa nói.
了 sau động từ nhấn mạnh hành động hoàn thành; 了 cuối câu nhấn mạnh trạng thái hoặc tình huống đã thay đổi.
一下儿 làm hành động ngắn hoặc lời yêu cầu nhẹ hơn. Với 结账, chen 一下儿 vào giữa hai thành tố.
Tự trả lời trước rồi mới mở đáp án.
Từ nhu cầu mua hàng đến lựa chọn và thanh toán hoàn chỉnh.
Chữ lớn, nghe toàn bài, ẩn/hiện pinyin – nghĩa để luyện nghe, đọc, nhắc lại và dịch theo đoạn.
24 câu nghe hiểu có gây nhiễu, nghe – dịch, đọc hiểu, dịch, sắp xếp tối đa bốn cụm, nối và vận dụng bài trước.
25 câu tổng hợp: nghe – dịch, hiểu hội thoại, lượng từ, định–trung, thử đồ, giá cả, thanh toán và sản sinh hội thoại.
Hai bộ đủ ba phần: nghe nhắc lại, nghe trả lời và nói ngắn theo chủ đề chọn đồ – thử đồ – thanh toán; chữ Hán và pinyin ẩn mặc định.
Vận dụng quần áo, màu sắc, lượng từ, câu chính phản, 最、吧、那么 và 了 để giao tiếp hoàn chỉnh.
Điền thông tin học viên, chụp màn hình hoặc in PDF gửi cho cố vấn HTTQMN.