Quan hệ sở hữu
Dịch là “của”. Đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người, tổ chức đứng trước 的 để giới hạn danh từ phía sau.
Đồ dùng học tập – lượng từ – màu sắc – cảm nhận – định ngữ và trợ từ kết cấu 的.
Bài học giúp học viên nói về đồ dùng học tập bằng câu đầy đủ: đồ vật của ai, có màu gì, số lượng bao nhiêu, mua ở đâu và cảm thấy thế nào. Trọng tâm ngữ pháp là đặt phần mô tả trước danh từ trung tâm và sử dụng đúng 的.
Học viên không chỉ nhớ từ đơn lẻ mà phải tạo được cụm danh từ và câu giao tiếp có thông tin cụ thể.
Đoạn 1 tập trung vào mua đồ dùng và lượng từ; Đoạn 2 tập trung vào màu sắc, đánh giá và định ngữ có 的.
Mua đồ dùng học tập, số lượng, lượng từ, hẹn giờ và cùng nhau đi.
Màu sắc, 好看 / 漂亮, 太…了, 真 và định ngữ dạng “mà”.
Ba hoạt động ngắn giúp học viên gọi tên đồ vật, nhớ lượng từ và hình thành câu sở hữu.
24 câu về đồ dùng, lượng từ, thời gian, địa điểm, 一起 và định ngữ sở hữu.
24 câu về màu sắc, cảm nhận, 太、真、怎么样 và cụm động từ làm định ngữ.
Mỗi từ có hình minh họa, ví dụ dài vừa đủ, nghe, ẩn/hiện pinyin – nghĩa và một nhiệm vụ thực hành ngắn.
Chọn chữ, xem chạy nét và tự luyện viết trong ô chữ lớn.
Trọng tâm của bài là đặt toàn bộ phần mô tả ở trước danh từ trung tâm và lựa chọn đúng trường hợp có hoặc không có 的.
Định ngữ bổ sung thông tin về sở hữu, số lượng, màu sắc, tính chất, thời gian, địa điểm hoặc hành động. Trung tâm ngữ là danh từ được giải thích và luôn đứng phía sau.
Dịch là “của”. Đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người, tổ chức đứng trước 的 để giới hạn danh từ phía sau.
Khi từ phía trước chỉ loại, nội dung hoặc công dụng chứ không phải sở hữu, hai danh từ ghép trực tiếp với nhau.
Đại từ chỉ thị và cụm số lượng trực tiếp đứng trước danh từ; không đặt 的 sau lượng từ.
Tính từ hai âm tiết và từ màu sắc thường cần 的. Tính từ đơn âm tiết như 好 thường trực tiếp đứng trước danh từ.
Định ngữ dạng này thường được dịch bằng “mà”. Toàn bộ hành động đứng trước 的, danh từ được mô tả đứng sau.
Học viên cần nhận diện danh từ trung tâm trước, sau đó xếp các lớp thông tin về phía trước theo quan hệ gần – xa.
Dùng để hỏi ý kiến, cảm nhận hoặc đánh giá. Danh từ ở giữa có thể là một cụm định–trung dài.
Dùng tính từ làm vị ngữ để đánh giá đồ vật; kết hợp với cụm định–trung giúp câu đầy đủ và tự nhiên hơn.
Nhấn mở đáp án sau khi học viên đã tự phân tích định ngữ và trung tâm ngữ.
Nhìn từ danh từ trung tâm, lần lượt bổ sung các lớp thông tin về phía trước.
Chữ lớn, có nghe toàn bài và nút ẩn/hiện pinyin – nghĩa để luyện đọc, nhắc lại và dịch.
24 câu tập trung vào định ngữ, 的 và kết hợp kiến thức vị trí, thời gian, 从…到…、每…都… của các bài trước.
24 câu đọc hiểu, nối, dịch, sắp xếp logic, nhìn tranh đặt câu và sản sinh nội dung.
Hai bộ luyện đầy đủ: nghe nhắc lại, nghe trả lời và nói ngắn; chữ Hán và pinyin được ẩn mặc định.
Vận dụng từ vựng và định ngữ để giới thiệu đồ dùng học tập, mô tả món đồ đã mua và xây dựng hội thoại mua sắm.
Điền thông tin học viên, chụp màn hình hoặc in PDF gửi cho cố vấn.