Bài 14 · 家人的爱好
Học trọn từng đoạn, không tách rời từ vựng – ngữ pháp – bài khóa.
你家人的爱好是什么?
Bài 14 được tổ chức thành hai đơn vị dạy: sở thích của bố mẹ và không gian gia đình; sau đó là em trai, ông và bóng đá. Trước từng nhóm từ có bản đồ tư duy “ai – ở đâu – làm gì – quan hệ thế nào”.
Mạch một buổi dạy hợp lý
- Khởi động và nhìn bản đồ trường chủ đề: 8–10 phút
- Đoạn 1: sơ đồ ai–ở đâu–làm gì → từ có nghe → bài khóa: 28–30 phút
- Đọc tổng kết và luyện tích hợp Đoạn 1: 12–15 phút
- Đoạn 2: sơ đồ nhân vật–địa điểm–hoạt động → bài khóa: 28–30 phút
- Đọc tổng kết và luyện tích hợp Đoạn 2: 12–15 phút
- Ôn kỹ năng, tổng hợp và đầu ra nói–viết: 18–22 phút
Luồng dạy không bị đứt mạch
Mọi nội dung đều quay về việc hiểu và dùng được chính đoạn bài khóa.
Hai đơn vị dạy
Mỗi đơn vị có nội dung hoàn chỉnh và nút đi thẳng đến bài kiểm tra.
Luyện tập tích hợp Đoạn 1
27 câu gồm nghe, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, sắp xếp câu đã đảo lộn, dịch và 3 bài viết theo tranh.
Luyện tập tích hợp Đoạn 2
27 câu ôn đồng thời từ mới, ngữ pháp, nghe–đọc, sắp xếp câu đã đảo lộn và 3 bài viết theo tranh của đoạn.
Kho từ vựng trình bày theo đoạn
Mỗi từ có từ tính, nghe từ–cụm–câu, hướng dẫn vị trí, câu cơ bản, câu mở rộng và ba biến thể ngữ cảnh.
Phòng ôn chữ Hán trọng điểm
Nhận diện cấu tạo, nghe âm và tô chữ ngay trên màn hình.
Ngữ pháp quy về từng đoạn
Mỗi cấu trúc xuất hiện cạnh đúng nội dung cần xử lý, tránh dạy ngữ pháp rời bài khóa.
Sơ đồ ngữ pháp theo mạch bài khóa
Nhìn một lần để thấy vị trí cú pháp, quan hệ giữa các mẫu và đường đi từ câu hỏi đến câu trả lời.
Bài khóa tương tác
Nghe toàn đoạn hoặc từng câu; bật/tắt pinyin và nghĩa tiếng Việt.
48 bài ôn tập kỹ năng
Nghe câu dài, điền hai từ trong đoạn, sắp xếp câu lộn xộn, tìm từ gần nghĩa, đặt tên đoạn và dịch hai chiều.
18 câu luyện tập tổng hợp cuối bài
Kết nối cả hai đoạn, có đọc hiểu tăng dần, quy đổi, suy luận nhẹ, đục lỗ hai từ và 6 bài viết theo tranh.
Nhiệm vụ nói và viết
Tự thực hiện trước, sau đó mới mở câu mẫu để đối chiếu.
Viết về sở thích của gia đình
Gợi ý: gia đình có những ai → mỗi người thích gì → thường làm ở đâu và khi nào → ai giống hoặc khác ai → lợi ích hoặc cảm nhận.