Kết cấu tổ từ chữ 的
Khi danh từ trung tâm đã xuất hiện hoặc hai bên đều hiểu, có thể lược bỏ danh từ đó.
Mua hàng trên mạng – công cụ – mặt hàng – giá cả – chất lượng – ưu điểm và lưu ý an toàn.
APP Bài 10 giúp học viên đi từ nhận diện công cụ và mặt hàng đến đánh giá giá cả, chất lượng và lựa chọn an toàn. Nội dung được tổ chức theo mạch tư duy người Việt: hiểu cụm từ, nghe câu dài, phân tích cấu trúc rồi vận dụng vào tình huống mua hàng trực tuyến.
Học viên có thể nói mình thường mua gì, dùng thiết bị nào, so sánh giá – chất lượng, nêu ưu nhược điểm và đưa ra quy trình mua hàng an toàn.
Đoạn 1 tập trung vào thói quen, mặt hàng và sự tiện lợi; Đoạn 2 tập trung vào giá cả, chất lượng, rủi ro và cách lựa chọn.
经常、不常、比如…等等、可以、能、方便、容易、或者。
有的…有的…、挺…的、太…了、但是、告诉、小心、这样、还。
Ba hoạt động không lộ đáp án ngay, kích hoạt từ cũ và dẫn vào tình huống mua hàng trực tuyến.
24 câu có nghe hiểu, nghe – dịch, lượng từ, liệt kê, tần suất, sắp xếp và vận dụng câu dài.
24 câu có nghe hiểu, nghe – dịch, tổ từ chữ 的, 挺 / 太, giá cả – chất lượng và lời khuyên an toàn.
Mỗi từ có hình, từ loại, lượng từ, hai ví dụ dài, nghe, ẩn/hiện pinyin – nghĩa và một bài luyện riêng.
Chọn chữ, xem chạy nét và tự luyện viết trong ô chữ lớn.
HTTQMN hệ thống từ cách gọi đồ vật đến cách đánh giá, so sánh và đưa lời khuyên khi mua hàng trực tuyến.
用手机或者电脑上网 → 比较价格和质量 → 小心下单并检查商品
Khi danh từ trung tâm đã xuất hiện hoặc hai bên đều hiểu, có thể lược bỏ danh từ đó.
Biểu thị hành động xảy ra với tần suất cao; phó từ đứng trước động từ.
挺 biểu thị mức độ khá cao, tự nhiên trong khẩu ngữ; 太…了 thường mang sắc thái cảm thán hoặc quá mức.
Trong nhiều câu hai từ có thể gần nghĩa, nhưng xin phép thường dùng 可以; năng lực sẵn có thường dùng 能.
Nêu hai đặc điểm hoặc hành động cùng tồn tại, thường mang sắc thái song song.
比如 mở đầu ví dụ; 等等 cho biết danh sách chưa kết thúc.
但是 nối hai ý đối lập; 或者 nêu lựa chọn trong câu trần thuật. Câu hỏi lựa chọn thường dùng 还是.
Ba cấu trúc giúp lời nói mạch lạc hơn: truyền đạt thông tin, nói trạng thái tiếp diễn và chỉ cách làm.
Tự trả lời rồi mới mở đáp án.
HTTQMN gom các cấu trúc theo từng quyết định giao tiếp.
Chữ lớn, nghe toàn bài, nghe từng câu và ẩn/hiện pinyin – nghĩa để luyện nghe, đọc, nhắc lại và dịch.
24 câu đan xen nghe có gây nhiễu, nghe – dịch, đọc hiểu, dịch hai chiều, sắp xếp, nối và sản sinh.
25 câu kiểm tra hiểu hội thoại, suy luận, ngữ pháp, nghe câu dài, nhìn tranh, tư vấn và viết đoạn hoàn chỉnh.
Hai bộ đủ ba phần: nghe nhắc lại, nghe trả lời và nói ngắn theo chủ đề mua hàng trực tuyến.
Vận dụng từ vựng, tổ từ chữ 的, tần suất, mức độ, liên từ và quy trình mua hàng an toàn.
Điền thông tin học viên, chụp màn hình hoặc in PDF gửi cho cố vấn HTTQMN.