Bài 1 · 打招呼(1)
Trường học – thầy cô – bạn học – thời gian trong ngày – chào hỏi – hỏi thân phận.
同学们,早上好!老师好!
Bài đầu tiên được tổ chức theo mạch rất chậm và rõ: nhận diện trường học – người trong trường – thời gian trong ngày – lời chào – câu chữ 是 – câu hỏi 吗 – phó từ 也. HSKK chỉ ở mức làm quen, câu ngắn đúng chủ đề và có thu âm nghe lại.
HTTQMN hướng dẫn bài học
- Giáo viên chọn 1 trong 3 kiểu khởi động: mở tranh đoán từ, bốn góc thời gian hoặc phản xạ chào hỏi 75 giây.
- Đoạn 1: trường học – người trong trường – thời gian – lời chào: 30–35 phút.
- Tập bút thuận và kiểm tra Đoạn 1: 15–20 phút.
- Đoạn 2: hỏi và xác nhận thân phận bằng 是、吗、也: 30–35 phút.
- Ôn kỹ năng bằng câu cực ngắn, nghe nhận diện, sắp xếp và dịch hai chiều: 20–25 phút.
- Làm quen HSKK: 10 câu lặp lại, 6 câu trả lời ngắn, 2 nhiệm vụ nói 3–4 câu.
Luồng dạy nhìn thấy toàn bộ trước khi đi vào từng từ
Mọi nội dung quay về năng lực chào hỏi đúng người, đúng thời gian và giới thiệu thân phận bằng câu ngắn chính xác.
Hai đơn vị dạy của bài đầu tiên
Mỗi đơn vị giữ nguyên mô-đun của Bài 1 nhưng giảm độ khó ngôn ngữ, tăng cỡ chữ và thêm bút thuận.
Khởi động cùng HTTQMN
Giáo viên chọn đúng 1 hoạt động phù hợp với sĩ số, thời lượng và mức độ của lớp.
Luyện tập tích hợp Đoạn 1
18 câu về trường học, người trong trường, thời gian và lời chào; có nghe, phiên âm, sắp xếp, dịch và viết tranh.
Luyện tập tích hợp Đoạn 2
18 câu về 是、不是、吗、也, đại từ và thân phận; câu ngắn phù hợp người mới bắt đầu.
Kho từ vựng theo đoạn, mặt chữ và bút thuận
Mỗi từ có nghe, từ loại, câu cơ bản, ba ngữ cảnh, nút ẩn/hiện pinyin – nghĩa và bút thuận chạy nét cho từng chữ.
Phòng chữ Hán · xem bút thuận chạy nét
Nhận diện cấu tạo, xem từng nét chạy, luyện lại bút thuận và tô chữ ngay trên màn hình.
Ngữ pháp quy về từng đoạn
Mỗi cấu trúc xuất hiện cạnh đúng nội dung cần xử lý, tránh dạy ngữ pháp rời bài khóa.
Sơ đồ ngữ pháp theo mạch bài khóa
Nhìn một lần để thấy vị trí cú pháp, quan hệ giữa các mẫu và đường đi từ câu hỏi đến câu trả lời.
Bài khóa tương tác
Nghe toàn đoạn hoặc từng câu; bật/tắt pinyin và nghĩa tiếng Việt.
36 bài ôn tập kỹ năng nền tảng
Nghe nhận diện, đọc câu ngắn, chọn pinyin, điền chữ, sắp xếp, dịch hai chiều và viết theo tranh.
18 câu luyện tập tổng hợp cuối bài
Kết nối lời chào, thời gian, đại từ, thân phận, 是、吗、也 và bút thuận bằng tình huống rất ngắn.
LÀM QUEN HSKK · CÂU NGẮN BÀI 1
Không mô phỏng độ khó đề thật. Học viên chỉ nghe – nhắc lại – trả lời bằng một câu ngắn – nói 3 đến 4 câu đúng chủ đề bài học.
Nói và viết câu chào hỏi – giới thiệu bản thân
Thực hành lời chào, giới thiệu tên/thân phận, hỏi bạn có phải học sinh hoặc du học sinh hay không.
Viết 4–6 câu rất ngắn
Gợi ý: lời chào → tên → thân phận → bạn học → câu hỏi 吗 → câu có 也.